Kiểu dữ liệu và Exceptions trong Java
Jim White
Java Instructor

Hai nhóm kiểu trong Java:
java.util| Mảng | Collections |
|---|---|
| Không co giãn | Kích thước động (tăng/giảm) |
| Lưu nguyên thủy hoặc đối tượng | Chỉ lưu đối tượng |
| Đồng nhất - phần tử phải cùng kiểu | Không đồng nhất - đối tượng có thể khác nhau |
Truy cập phần tử bằng ký hiệu [] |
Dùng phương thức để truy cập đối tượng |
Cú pháp khởi tạo đặc biệt {} |
Dùng new (không có cú pháp khởi tạo đặc biệt) |
Collection và Mapjava.util.Collection & java.util.Mapimport java.util.*; để dùng mọi kiểu trong Collections Framework
Collection định nghĩa nhiều dạng nhóm đối tượngListSetQueue.add(Object) và .remove(Object) để sửa đổi mọi Collection
.put(Object key, Object value) để thêm.remove(Object key) để xóaHashMap
Collection hoặc Map<Class> với kiểu tham số hóa.< > gọi là toán tử kim cươngArrayList<String> list = new ArrayList<String>(); // Khởi tạo với generics
Collection và MapArrayList<String> list = new ArrayList<String>();
list.add("hello"); // Thêm String là hợp lệ
list.add(new Integer(5)); // Thử thêm Integer gây lỗi biên dịch
ArrayList list2 = new ArrayList(); // Hợp lệ nhưng không cụ thể
list2.add("hello"); // Bất kỳ loại đối tượng nào cũng có thể được thêm
list2.add(new Integer(5));
ArrayList<String> list = new ArrayList<String>(); // Khai báo và gán trên một dòng
ArrayList<String> list2; // Khai báo biến...
list2 = new ArrayList<String>(); // ...và gán có thể là 2 câu lệnh
Kiểu dữ liệu và Exceptions trong Java