Bài toán mô hình hóa để giải thích

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Albert Y. Kim

Assistant Professor of Statistical and Data Sciences

Ôn lại: Công thức khung mô hình tổng quát

$$ y = f(\vec{x}) + \epsilon $$

Trong đó:

  • $y$: biến kết quả quan tâm
  • $\vec{x}$: các biến giải thích/dự báo
  • $f()$: hàm mô tả quan hệ giữa $y$ và $\vec{x}$, còn gọi là tín hiệu (the signal)
  • $\epsilon$: thành phần lỗi ngẫu nhiên, còn gọi là nhiễu (the noise)
Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Bài toán mô hình hóa

Xét $y = f(\vec{x}) + \epsilon$.

  1. $f()$ và $\epsilon$ là ẩn
  2. Có $n$ quan sát của $y$ và $\vec{x}$ trong dữ liệu
  3. Mục tiêu: khớp mô hình $\hat{f}()$ xấp xỉ $f()$ và bỏ qua $\epsilon$
  4. Nói cách khác: tách tín hiệu khỏi nhiễu
  5. Từ đó tạo các giá trị khớp/dự đoán $\hat{y} = \hat{f}(\vec{x})$
Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Ví dụ mô hình hóa để giải thích

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

EDA mối quan hệ

library(ggplot2)
library(dplyr)
library(moderndive)

ggplot(evals, aes(x = age, y = score)) +
  geom_point() + 
  labs(x = "age", y = "score",
       title = "Teaching score over age")
Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

EDA mối quan hệ

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Biểu đồ phân tán có jitter

library(ggplot2)
library(dplyr)
library(moderndive)

# Use geom_jitter() instead of geom_point()
ggplot(evals, aes(x = age, y = score)) +
  geom_jitter() + 
  labs(x = "age", y = "score",
       title = "Teaching score over age (jittered)")
Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Biểu đồ phân tán có jitter

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Hệ số tương quan

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Tính hệ số tương quan

evals %>% 
  summarize(correlation = cor(score, age))
# A tibble: 1 x 1
  correlation
        <dbl>
1      -0.107
Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Cùng luyện tập nào!

Mô hình hóa với dữ liệu trong Tidyverse

Preparing Video For Download...